Thống kê truy cập

Số lượng và lượt người truy cập

  • Online 14

  • Hôm nay 2830

  • Tổng 7.448.072

Câu hỏi Đợt thi thứ bảy (tháng 11.2018) Cuộc thi “Tìm hiểu pháp luật qua Trang thông tin điện tử Sở Tư pháp tỉnh Quảng Bình”

7:39, Thứ Hai, 5-11-2018

Xem với cỡ chữ : A- A A+

Câu 1. Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định như thế nào về thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng?
A. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 02 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
B. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 05 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
C. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
D. Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp hợp đồng là 04 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Câu 2. Theo quy định của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Hình sự người bị kết án được Tòa án quyết định việc xóa án tích, nếu từ khi chấp hành xong hình phạt chính hoặc hết thời gian thử thách án treo, người đó đã chấp hành xong hình phạt bổ sung, các quyết định khác của bản án và không thực hiện hành vi phạm tội mới trong thời hạn sau đây?
A. 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 07 năm;
05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 07 năm đến 15 năm;
07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
B. 02 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
C. 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 10 năm đến 15 năm;
07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
D. 01 năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ, phạt tù nhưng được hưởng án treo;
03 năm trong trường hợp bị phạt tù đến 05 năm;
05 năm trong trường hợp bị phạt tù từ trên 05 năm đến 15 năm;
07 năm trong trường hợp bị phạt tù trên 15 năm, tù chung thân hoặc tử hình nhưng đã được giảm án.
Câu 3. Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định hình phạt chính, hình phạt bổ sung đối với pháp nhân thương mại phạm tội như thế nào?
A. Hình phạt chính bao gồm: Phạt tiền; đình chỉ hoạt động có thời hạn. Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; cấm huy động vốn; phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.
B. Hình phạt chính bao gồm: Phạt tiền; đình chỉ hoạt động có thời hạn; đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; cấm huy động vốn; phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.
C. Hình phạt chính bao gồm: Phạt tiền; đình chỉ hoạt động có thời hạn; đình chỉ hoạt động vĩnh viễn. Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.
D. Hình phạt chính bao gồm: Phạt tiền; đình chỉ hoạt động có thời hạn; đình chỉ hoạt động vĩnh viễn; tước quyền sử dụng giấy phép. Hình phạt bổ sung bao gồm: Cấm kinh doanh, cấm hoạt động trong một số lĩnh vực nhất định; cấm huy động vốn; phạt tiền, khi không áp dụng là hình phạt chính.
Câu 4. Theo quy định của Luật Căn cước công dân năm 2014 thì Thẻ Căn cước công dân được đổi trong trường hợp nào?
A. Khi công dân có yêu cầu;
B. Công dân đủ 25 tuổi, đủ 40 tuổi và đủ 60 tuổi;
C. Thẻ bị hư hỏng không sử dụng được; có sai sót về thông tin trên Thẻ Căn cước công dân;thay đổi thông tin về họ, chữ đệm, tên; đặc điểm nhân dạng; xác định lại giới tính, quê quán;
D. Cả ba phương án trên.
Câu 5. Theo quy định của Luật Căn cước công dân năm 2014 thì Thẻ Căn cước công dân được cấp lại trong trường hợp nào?
A. Bị mất thẻ Căn cước công dân hoặc được trở lại Quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam
B. Bị mất thẻ Căn cước công dân;
C. Được trở lại quốc tịch Việt Nam theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam.
D. Khi công dân có yêu cầu;
Câu 6. Khi yêu cầu đăng ký hộ tịch, cấp bản sao trích lục hộ tịch, cá nhân thực hiện nộp hồ sơ yêu cầu đăng ký như thế nào?
A. Nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan đăng ký hộ tịch;
B. Nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính;
C. Nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến;
D. Nộp hồ sơ trực tiếp cho cơ quan đăng ký hộ tịch hoặc gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính hoặc gửi qua hệ thống đăng ký hộ tịch trực tuyến.
Câu 7. Luật Hộ tịch quy định được miễn lệ phí đăng ký hộ tịch trong trường hợp nào sau đây:
A. Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
B. Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật;
C. Đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
D. Đăng ký hộ tịch cho người thuộc gia đình có công với cách mạng; người thuộc hộ nghèo; người khuyết tật; đăng ký khai sinh, khai tử đúng hạn, giám hộ, kết hôn của công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
Câu 8. Theo quy định của Luật Hộ tịch thì nội dung đăng ký khai sinh gồm những nội dung nào sau đây:
A. Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;
B. Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;
C. Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.
D. Cả ba phương án trên.
Câu 9. Theo quy định của Luật Hộ tịch thì cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ trong thời hạn nào sau đây:
A. 15 ngày kể từ ngày sinh con;
B. 30 ngày kể từ ngày sinh con;
C. 60 ngày kể từ ngày sinh con;
D. 90 ngày kể từ ngày sinh con.
Câu 10. Luật Đất đai năm 2013 quy định thời gian cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải thông báo thu hồi đất cho người có đất thu hồi biết đối với dự án thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như thế nào?
A. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất phi nông nghiệp và 120 ngày đối với đất nông nghiệp.
B. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 180 ngày đối với cả hai loại đất.
C. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 60 ngày đối với đất nông nghiệp và 120 ngày đối với đất phi nông nghiệp
D. Trước khi có quyết định thu hồi đất, chậm nhất là 90 ngày đối với đất nông nghiệp và 180 ngày đối với đất phi nông nghiệp.
Câu 11. Phát biểu nào sau đây là đúng?
A. Sự cố môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
B. Sự cố môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật.
C. Sự cố môi trường là sự cố xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi của tự nhiên, gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng.
 D. Tất cả các phát biểu trên đều đúng.
Câu 12. Bạn hãy cho biết Luật Trẻ em năm 2016 quy định các hành vi bị nghiêm cấm nào dưới đây:
A. Tước đoạt quyền sống của trẻ em. Bỏ rơi, bỏ mặc, mua bán, bắt cóc, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em;
B. Xâm hại tình dục, bạo lực, lạm dụng, bóc lột trẻ em. Tổ chức, hỗ trợ, xúi giục, ép buộc trẻ em tảo hôn;
C. Sử dụng, rủ rê, xúi giục, kích động, lợi dụng, lôi kéo, dụ dỗ, ép buộc trẻ em thực hiện hành vi vi phạm pháp luật, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác. Cản trở trẻ em thực hiện quyền và bổn phận của mình;
D. Tất cả A,B,C.
Câu 13. Bạn hãy cho biết Luật Trẻ em năm 2016 quy định trẻ em có những quyền nào trong các quyền dưới đây:
A. Quyền sống; Quyền được khai sinh và có quốc tịch; Quyền được chăm sóc sức khỏe; Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng;
B. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu; Quyền vui chơi, giải trí; Quyền giữ gìn, phát huy bản sắc; Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; Quyền về tài sản; Quyền bí mật đời sống riêng tư;
C. Quyền được sống chung với cha, mẹ; Quyền được đoàn tụ, liên hệ và tiếp xúc với cha, mẹ; Quyền được chăm sóc thay thế và nhận làm con nuôi;
D. Tất cả A,B,C.
Câu 14. TÌNH HUỐNG PHÁP LUẬT
Ngày 10/9/2018, anh Nguyễn Văn H đang điều khiển xe ô tô lưu thông trên đường thì bị lực lượng đang thi hành công vụ thuộc Phòng Cảnh sát giao thông tỉnh A yêu cầu dừng xe kiểm tra nồng độ cồn. Qua kiểm tra anh H vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở. Lực lượng cảnh sát giao thông tỉnh A đang thi hành công vụ đã lập biên bản vi phạm hành chính và tạm giữ Giấy phép lái xe của anh H. Ngày 15/9/2018, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông tỉnh A đã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính anh H với hành vi điều khiển xe trên đường mà trong hơi thở có nồng độ cồn vượt quá 0,25 miligam đến 0,4 miligam/1 lít khí thở quy định tại điểm b, khoản 8, Điều 5 Nghị định số 46/2016/NĐ-CP ngày 26/5/2016 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ và đường sắt với trường hợp không có tình tiết tăng nặng, tình tiết giảm nhẹ, mức phạt 7.500.000 đồng và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong thời hạn 5 tháng.
Việc xử lý trên của lực lượng cảnh sát giao thông đang thi hành công vụ và Trưởng phòng cảnh sát giao thông tỉnh A như vậy là đúng hay sai? Vì sao?
Câu 15. Theo anh (chị) có bao nhiêu người tham gia đợt thi này ?

 

Các tin khác